DrayTek Vigor2928 được thiết kế với hệ thống cổng linh hoạt, hỗ trợ kết nối đa WAN và tốc độ cao 10G. Thiết bị gồm các cổng WAN/LAN cố định và nhóm cổng 10G Combo cho phép tùy biến theo nhu cầu triển khai.

Thiết bị có:

  • 1 cổng WAN cố định (P1) dùng kết nối Internet chính.

  • Nhóm cổng 10G Combo (P2/P3/P4) cho phép lựa chọn WAN hoặc LAN, nhưng chỉ hoạt động đồng thời 2 trên 3 cổng.

  • Cổng Rj45 P5 có thể chuyển đổi WAN/ LAN 

  • Các cổng LAN tốc độ cao gồm 10G, 2.5G và 1G phục vụ kết nối nội bộ, switch hoặc hệ thống máy chủ.

Về vật lý, ta thấy Vigor2928 gồm các port như sau:

Port

Loại

Có thể cấu hình

P1

1G RJ45

WAN cố định

P2

10G SFP+

WAN cố định 

P3

10G RJ45

WAN hoặc LAN (combo)

P4

10G SFP+

LAN cố định

P5

2.5G RJ45

WAN hoặc LAN

P6-P8

1G RJ45

LAN cố định

Các Port P2,3,4 chỉ sử dụng đồng thời tối đa 2 Port. Do đó, Vigor2928 có:

  • WAN tối đa: 3 WAN

    • WAN1 = P1

    • WAN2 = P2 hoặc P3

    • WAN3 = P5

  • LAN tối đa: 5 cổng

    • P5, P6, P7, P8

    • cộng thêm P3 hoặc P4 .

Dưới đây là Các trường hợp và cách cấu hình cụ thể đối với Port SFP/ combo  P2/P3/P4 theo từng như cầu:

Trường hợp 1 - Mặc định, WAN sử dụng cổng 10G SFP+ P2, LAN sử dụng cổng RJ45 P3 (Port 4 không sử dụng được)

Vào configuration >> Physical Interface

  • Active Combo Port WAN: chọn Port 2

  • Active Combo Port LAN: chọn Port 3

 

Trường hợp 2: WAN sử dụng cổng SFP 10G+  P2 , LAN sử dụng cổng SFP 10G+ P4 (Port 3 không sử dụng được)

Vào configuration >> Physical Interface

  • Active Combo Port WAN: chọn Port 2

  • Active Combo Port LAN: chọn Port 4

 

Trường hợp 3: WAN sử dụng cổng RJ45 P3, LAN sử dụng cổng SFP 10G+ P4 (Port 2 không sử dụng được)

Vào configuration >> Physical Interface

  • Active Combo Port WAN: chọn Port 3

  • Active Combo Port LAN: chọn Port 4