Sơ đồ
Phần hướng dẫn này sẽ giúp bạn tạo 1 tài khoản để người khác ở ngoài internet có thể kết nối VPN về router và khai thác dữ liệu trong mạng để có thể làm việc từ xa. Ứng dụng cho nhân viên, sếp đi ra ngoài muốn connect về công ty để lấy tài liệu, xem camera v.v…
Sau khi thiết lập kênh VPN thành công thì lúc đó bạn hoàn toàn làm những việc như là : lấy file share, xem camera, in bằng máy in của công ty, xem báo cáo v.v… như là bạn đang ở văn phòng của mình vậy.
Chuẩn bị
Máy tính, client phải có kết nối internet ,wifi, 3G, adsl v.v…
Router đặt tại văn phòng chính phải có ip public, nên có ip tĩnh.
Nếu không có ip tĩnh có thể dùng tên miền động (dynamic DNS), tham khảo link sau: https://www.anphat.vn/quan-ly-thiet-bi-system-maintenance/drayos-5-huong-dan-cau-hinh-dynamic-ddns-su-dung-ten-mien-dong-no-ip
Hoặc đăng kí và sử dụng dịch vụ tên miền động DrayDDNS do DrayTek cung cấp: https://www.anphat.vn/quan-ly-thiet-bi-system-maintenance/drayos-5-huong-dan-su-dung-dich-vu-ten-mien-dong-drayddns
Địa chỉ ip lớp mạng tại văn phòng nên đặt 1 lớp mạng lạ 1 chút để tránh bị trùng, nếu bị trùng sẽ không tạo kênh VPN được, các địa chỉ sau không nên đặt vì được sử dụng quá phổ biến:- 192.168.1.0/24- 192.168.0.0/24- 10.0.0.0/24
Trên Router
1. Cấu hình chung Wireguard VPN
Vào VPN >> General Setup >> Wireguard
Chọn Enable
Nhấn Generate để tạo KEY
Lưu lại thông tin Public key: (tạm gọi Router P.Key ) được dùng khai báo trên CLient khi kết nối VPN ). Lưu ý, chỉ Generate Key 1 lần. Mỗi lần generate Key lại, cần phải lưu lại thông tin và chỉnh sửa trên Client
Nhấn Apply
2. Tạo profile VPN
Vào VPN >> Teleworker VPN, nhấn +Add tạo profile mới
Username: đặt trên Profile
Usage: chọn IAM user (user dùng để VPN, xác thực 802.1x, usb … nhưng không dùng quản lý router)
Enable Teleworker VPN: chọn ON
Password: đặt password cho user
Chọn Tab Teleworker VPN
Idle Timeout: điền 0 (không giới hạn)
VPN Schedule: chọn Always ON
Allow VPN Protocol: chọn Wireguard
Public Key: điền Client Public key (tạm gọi Client P.Key), key này được tạo trên Client VPN. Mỗi profile trên client sẽ có một Client P.key riêng. Để có được Client Public key, mở Wireguard >> nhấn Add tunnel >> chọn Add Empty Tunnel
Generate PSK Pair: chọn Generate Key Pair
Pre-shared key: nhấn Generate PSK
Assign IP from: chọn lớp mạng VPN vào
Static IP: điền IP cấp cho client VPN
Assign DNS by: chọn LAN DHCP
VPN server: điền IP WAN/ Domain thiết bị
Set VPN as default Gateway: chọn ON nếu muốn chuyển tất cả truy cập qua VPN
Nhấn Download Configuration
Nhấn Apply
Trên Client
C1. Client dùng Smart VPN Client kết nối
Mở Smart VPN Client
Nhấn Add tạo profile mới
Type chọn Wireguard
Nhấn Import và chọn file Wireguard VPN Client đã download về
Nhấn OK lưu cấu hình
Chọn Profile Wireguard vừa tạo
Nhấn Connect
Status báo Connected là đã kết nối thành công
Ping Ip router đầu xa kiểm tra
C2. Client Dùng Wireguard kết nối
1. Download và Cài đặt Wireguard VPN
2. Mở Wireguard >>chọn Import Tunnel from file và chọn File Wireguard VPN client đã download về
Nhấn Activate Profile vừa tạo
5. Kiểm tra trạng thái
Trên Wireguard, status báo active
Status báo Active là đã kết nối thành công
Ping IP router đầu xa kiểm tra
6. Lưu lại cấu hình wireguard sử dụng sau này:
Nhấn vào biểu tượng như hình bên dưới để lưu file cấu hình wireguard






