Chức năng NAT Address Mapping cho phép bạn chỉ định địa chỉ IP cho một IP nội bộ hoặc một nhóm các IP nội bộ nào đó ra bên ngoài.
Hiện nay Vigor 2950 và VigorPro 5510 Series đã hỗ trợ tính năng này. Chúng ta hãy xem ví dụ bên dưới. Với Vigor2950 đã kết nối 2 cổng WAN, và cổng WAN1 có 3 địa chỉ IP.

Địa chỉ IP chính là 172.17.1.53.

2 địa chỉ IP còn lại là 172.17.1.55 và 172.17.1.57 đã được thiết lập WAN1 IP Alias. Và bạn phải chắc rằng các Join NAT IP Pool đã được bỏ dấu check.

Các dữ liệu ở bên ngoài khi đi vào sẽ được hướng vào cổng WAN1 hoặc cổng WAN2 nhờ vào cơ chế Load-balacing. Khi dữ liệu được hướng vào cổng WAN1, mặc định IP chính của WAN1(172.17.1.53) sẽ thay thế IP private nguồn. Do đó, tất cả các địa client IP sẽ được truyền tới 172.17.1.53 theo mặc định.
Khi bạn thêm địa chỉ IP vào kết nối WAN1 và bạn muốn một số máy tính được thể hiện trên Internet với các địa chỉ khác nhau thì bạn hãy xem ví dụ sau đây. IP của server là 192.168.1.11 sẽ được hiển thị là 172.17.1.57 và các máy tính trong dãy IP từ 192.168.1.16 tới 192.168.1.31 sẽ được hiển thị là 172.17.1.55.
Sau đó hãy vào mục NAT -> Address Mapping. Hãy chú ý vào phần Mask.

Click vào Index số 1 và 2 để thiết lập cấu hình chi tiết.
Tại đây IP private có thể là bất kỳ IP nào trong dãy IP từ 192.168.1.16 tới 192.168.1.31. Subnet Mask được chỉ định dựa vào kích thước của dãy IP và IP private sẽ là chỉ báo của dãy IP.
Sau khi hoàn tất các bước trên, bạn phải chỉ định IP ra bên ngoài của một vài máy tính. Bạn vẫn có thể chỉ định outgoing interface cho các máy tính đó. Dữ liệu có thể được hướng ra bên ngoài với IP nằm trong dãy IP từ 172.17.1.55 tới  172.17.1.57 thông qua cổng WAN2 tùy thuộc vào cơ chế Load-balancing.